Thuật ngữ TikTok Ads cơ bản thường được nhắc đến

Thuật ngữ Tiktok Ads là điều mà bạn cần phải biết trước khi vận hành TikTok Shop cũng như phat triển thương hiệu cá nhân/doanh nghiệp trên nền tảng này.

  • KOLs (Key Opinion Leader) là người có sức ảnh hưởng tới “dang cư mận”, có chuyên môn về một lĩnh vực nhất định nào đó.
  • KOC (Key Opinion Consumer) cũng giống với KOLs, KOC là người tiêu dùng có ảnh hưởng trên thị trường. Công việc của KOC thường là thử nghiệm, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ và đưa ra nhận xét, bình luận, đánh giá
  • Viral là một thuật ngữ được tạm dịch là “sự lan toả mạnh mẽ”
  • Influencers Là người có độ tin cậy cao, đa phần các Influencers thường có profiles khá sạch sẽ, có tệp khán giả trung thành và có khả năng ảnh hưởng đến quyết định, hành vi mua hàng của nhóm khách hàng mục tiêu. Influencers thường có mức độ nổi tiếng, có kiến thức và vị trí nhất định trên mạng xã hội.
  • Followers người theo dõi của bạn hoặc người theo dõi trên các kênh

Thuật ngữ liên quan đến vận hành quảng cáo TikTok

  • BC (Bussiness Center) là trình quản lý doanh nghiệp. BC TikTok dùng để quản lý các tài khoản quảng cáo, TikTok shop, tài khoản đối tác. Trong tài khoản BC bạn còn có thể dùng để quản lý thành viên, tài sản, theo dõi thông số vận hành, ngân sách .v.v.
  • Tài khoản quảng cáo cá nhân là tài khoản do chính bạn quản lý, việc chi tiêu ngân sách, quản lý tài khoản, chiến dịch quảng cáo, chính sách quảng cáo sẽ do bạn vận hành và chịu trách nhiệm.
  • Tài khoản quảng cáo Agency là tài khoản TikTok cung cấp cho các đơn vị truyền thông & quảng cáo lớn. Với mục đích phục vụ các cá nhân hoăc doanh nghiệp vừa và nhỏ vận hành, quản lý.
  • TikTok pixel là một đoạn mã nhằm thu thập giữ liệu người dùng khi truy cập vào website của bạn, tương tác video, nội dung trên TikTok của bạn .v.v. Điều này giúp bạn có thể theo dõi khách hàng tương tác những gì trên trang web của bạn. Ví dụ như hành động: Xem bao nhiêu % nội dung, xem những trang nào, lượt mua hàng, lượt nhấp chuột, lượt gọi .v.v. TikTok pixel ghi lại toàn bộ hành vi người dùng.

Thuật ngữ TikTok Ads liên quan tới việc lên chiến dịch quảng cáo

  • Campaign (Chiến dịch) là việc bạn cần xác định mục tiêu và kết quả cuối cùng bạn muốn thông qua việc quảng cáo. Có nhiều kiểu chiến dịch khác nhau và bạn cần phải nghiên cứu để đưa ra mục tiêu chính xác
  • Ad group (Nhóm quảng cáo) là việc bạn thiết lập các mục tiêu cụ thể khi có một chiến dịch. Bạn có thể thiết lập vị trí quảng cáo, đối tượng, đối tượng mục tiêu, mức ngân sách, lịch trình, mục tiêu tối ưu hóa và giá thầu cho từng nhóm quảng cáo.
  • Ads (Mẫu quảng cáo) là việc bạn quyết định nội dung quảng cáo sẽ hiển thị. Mẫu quảng cáo là phận nội dung mà bạn trình bày cho người dùng mục tiêu, thứ họ thấy trên ứng dụng. Mẫu quảng cáo ở dạng hình ảnh, video, nội dung phải thật cuốn hút, có ý nghĩa thúc đẩy hành vi.
  • Domain hay còn được gọi là tên miền. Là địa chỉ website (Có thể giống với một địa chỉ cửa hàng trong kinh doanh Offline). Domain giúp khách hàng có thể nhớ đến cửa hàng, doanh nghiệp của bạn để từ đó truy cập và tham khảo thêm. Ví dụ: Lamphuc.com là một tên miền
  • Subdomain là dạng tên miền phụ, tạo ra từ tên miền chính, giúp bạn có thể tạo landing pages dễ dàng hoặc tạo một trang với nội dung tập trung, chi tiết hơn cho một chiến dịch cần triển khai.
  • Destination URL (liên kết đích) là một đường dẫn, khi khách hàng nhấp vào các CTA thì lập tức sẽ được chuyển hướng tới liên kết đích này.

Thuật ngữ liên quan tới các thông số/chỉ số theo dõi người dùng/khách hàng

  • Hành vi là các hoạt động của người dùng trên nền tảng. Ví dụ như: Like, share, comment, follow, tương tác video, tương tác nội dung, nhấp vào gian hàng .v.v.
  • Sở thích là hành vi của một người dùng liên quan tới những loại nội dung khác nhau. Thông qua việc người dùng ” Nghe, xem, đọc” những nội dung nào. Từ đó TikTok sẽ thống kê những nội dung người dùng quan tâm và thêm vào hồ sơ cá nhân.
  • Nhân khẩu học bao gồm các thông tin về người dùng như tuổi tác, giới tính, thu nhập, ngôn ngữ, tình trang hôn nhân, gia đình, tôn giáo, công việc .v.v.
  • Tệp đối tượng là tệp khách hàng được tạo lên từ các điểm như: nhân khẩu học, sở thích, hành vi. Tệp đối tượng gồm 2 tệp cơ bản gồm: Tệp đối tượng tùy chỉnh và tệp đối tượng tương tự
  • Đối tượng tuỳ chỉnh là tệp đối tượng tùy chọn nhắm mục tiêu. Giúp bạn tìm những người đã biết và từng tương tác tới cửa hàng/doanh nghiệp của bạn.
  • Đối tượng tương tự là tệp đối tượng giúp bạn tìm những nhóm đối tượng có tương đồng với khách hàng mục tiêu hiện tại của bạn. Với tệp đối tượng này, bạn có thể tìm thêm được nhiều người dùng quan tâm đến sản phẩm/dịch vụ của bạn. Mở rộng thêm lượng người dùng tiềm năng trong tương lai.

Thuật ngữ liên quan đến thông số – chỉ số báo cáo

  • Ads ranking là vị trí xếp hạng của quảng cáo, điều này giúp bạn có thể cân đối ngân sách, điều chỉnh quảng cáo phù hợp, tối ưu để có vị trí quảng cáo cao hơn trong bảng xếp hạng
  • Optimization (Tối ưu hoá) là việc bạn cần phải chỉnh sửa, tối ưu quảng cáo TikTok Ads để cải thiện Ads Ranking (xếp hạng quảng cáo). Đẩy lượng truy cập tới gần với khách hàng tiềm năng hơn
  • CTA (Call To Action) lời kêu gọi hành động, các CTA ví dụ như: Mua ngay, xem ngay, xem thêm, đặt mua ngay, gọi ngay, đăng ký ngay .v.v.
  • Landing Page (Trang đích) là một trang được thiết kế để người dùng truy cập vào, hướng đến sản phẩm, dịch vụ màng bạ muốn hướng người dùng đến từ một lời kêu gọi hành động (CTA) nào đó.
  • Budget (Ngân sách) là ngân sách bạn có thể chi tiêu, đề ra trong toàn chiến dịch hoặc theo ngày. Ngân sách có thể thiết lập theo chiến dịch hoặc theo nhóm tuỳ vào việc bạn cài đặt.
  • Daily Budget (Ngân sách hàng ngày) mức độ chi tiêu cho quảng cáo trong một ngày mà bạn đề ra
  • Impressions (Hiển thị) Số lần quảng cáo của bạn hiển thị và xuất hiện tới người dùng
  • Reach (Lượt tiếp cận) số người dùng tiếp cận quảng cáo của bạn
  • Frequency (Tần suất) Số lần quảng cáo hiển thị trên 1 user. Tần suất được tính bằng công thức Impressions/Reach
  • Conversion (Chuyển đổi) là hành vi người dùng từ tương tác, nhìn, nghe, xem nội dung của bạn và có hành động mua hàng, để lại thông tin liên hệ thì được gọi là chuyển đổi.
  • CVR (Conversion Rate) Được gọi là tỉ lệ chuyển đổi. Sẽ được tính bằng công thức (Tổng số đơn hàng, lead , cuộc gọi .v.v.) / Số lượt hiển thị nội dung
  • CTR (Click Through Rate) Được gọi là tỉ lệ click/ tỉ lệ nhấp chuột. Cách đo lường được tính bằng: Lượt nhấp/ lượt hiển thị nội dung
  • CPC (Cost Per Click) chi phí bạn chi trả cho một lượt nhấp
  • CPM (Cost Per Thousand) Chi phíbạn chi trả cho 1000 lượt hiển thị
  • Delivery (Phân phối) Trạng thái phân phối quảng cáo

Xem thêm Content marketing: https://lamphuc.com/category/content-marketing/

Tương tác với kênh Youtube của mình: https://www.youtube.com/c/L%C3%A2mPh%C3%BAc/videos

Trang cá nhân: https://www.facebook.com/lamphucmmo/

By Lâm Phúc

Mình là Lâm Phúc có đam mê về lĩnh vực Digital Marketing, hiện tại đã hoạt động 5 năm trong lĩnh vực này và muốn chia sẻ tới bạn đọc chút ít kinh nghiệm của mình. Nếu có cơ hội, hãy kết bạn và đưa ra câu hỏi của các bạn nhé, mình sẽ giải đáp trong khả năng có thể ^^

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ